Thông báo

  Thông báo  [17/09/2015] 

Tin Video

Website liên kết

Thông tin truy cập

Đang xem: 61
Hôm nay: 1233
Hôm qua: 1521
Trong tuần: 12378
Trong tháng: 41564
Tất cả: 3352624

Chức năng nhiệm vụ - Điều lệ

ĐIỀU LỆ 
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ TỈNH VĨNH LONG 
(Đại hội Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long lần thứ I thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2015)


Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên gọi

- Tên tiếng Việt: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

- Tên viết tắt tiếng Việt: Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

- Tên tiếng Anh: The Vinh Long Union of Friendship Organizations. 

- Tên viết tắt tiếng Anh: VLUFO

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long (Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long) là tổ chức chính trị - xã hội chuyên trách về đối ngoại nhân dân  trong lĩnh vực hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và thúc đẩy hợp tác giữa nhân dân của tỉnh với nhân dân các nước trên thế giới và với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tuân thủ các quy định của Điều lệ của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long, quy định của Đảng về đối ngoại.

- Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Liên hiệp hữu nghị tỉnh là Vĩnh Long thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.  

- Mục đích hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long là đối ngoại nhân dân trong lĩnh vực hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân, có vai trò làm đầu mối trong công tác quản lý, tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

- Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hiệp thương dân chủ, tuân thủ qui định của Đảng về đối ngoại, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long được Nhà nước giao biên chế, giao kinh phí, phương tiện hoạt động, các hội hữu nghị thành viên được hỗ trợ kinh phí hoạt động gắn liền với nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phạm vi hoạt động

- Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long có phạm vi hoạt động trong toàn tỉnh; và ngoài tỉnh khi có công việc phục vụ cho công tác chuyên môn.

- Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc và ngân hàng.

- Trụ sở làm việc của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long đặt tại số 168 Nguyễn Huệ, phường 8, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. 

 

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN


Điều 5. Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long có các chức năng và nhiệm vụ

1. Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, củng cố và phát triển mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, cổ vũ và hỗ trợ sự hợp tác, giao lưu về kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật…giữa nhân dân Vĩnh Long với nhân dân các nước, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của nhân dân trên thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta; ủng hộ sư nghiệp đấu tranh chính nghĩa của nhân dân các nước vì hòa bình, phát triển, độc lập dân tộc, dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội. 

2. Làm đầu mối duy nhất trong công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo dân sinh trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết những vấn đề liên quan đến các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài, các chương trình dự án của các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài hoạt động, thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 

4. Tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương khen thưởng các tổ chức Phi chính phủ và cá nhân trong và ngoài nước có đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đồng thời đề xuất các biện pháp uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý đối với các tổ chức Phi chính phủ hoặc cá nhân hoạt động trái với nội dung đã đăng ký trong giấy đăng ký, vi phạm Pháp luật Việt Nam. 

5. Hướng dẫn các tổ chức thành viên trong hoạt động hòa bình, đoàn kết hữu nghị, hợp tác quốc tế và vận động viện trợ Phi chính phủ.

6. Thực hiện một số nhiệm vụ chính trị do Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao.

Điều 6. Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long có quyền hạn

1. Chủ động thiết lập quan hệ và hợp tác với các đối tác nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ được giao: làm đầu mối trong công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoài, hướng dẫn các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài hoạt động theo đúng Pháp luật Việt Nam.

2. Đề xuất việc cử các đoàn của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức thành viên, các sở ban ngành liên quan ra nước ngoài và mời, đón các đoàn, tổ chức tương ứng nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Long theo quy định hiện hành về ngoại giao của Nhà nước.

3. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thành lập hay giải thể các tổ chức thành viên của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

4. Tham gia góp ý kiến trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân tại tỉnh và được cung cấp thông tin theo quy định hiện hành.

5. Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long được phối hợp cùng các sở ban ngành, địa phương có liên quan của tỉnh trong công tác vận động, quản lý hoạt động, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ đúng theo định hướng phát triển.

 

Chương III

TỔ CHỨC THÀNH VIÊN

Điều 7. Thành viên

1. Thành viên của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long gồm: 

- Các Hội hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

- Các tổ chức có mục tiêu hoạt động vì hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và phát triển trong tỉnh.

2. Các tổ chức trên được thành lập theo quy định hiện hành của Nhà nước và hoạt động phù hợp với Điều lệ của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

Điều 8. Nghĩa vụ của các tổ chức thành viên

1. Chấp hành Điều lệ và các nghị quyết của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, nhân sự, chủ trương, phương hướng hoạt động và chịu sự kiểm tra, giám sát của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

2. Thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đối ngoại nhân dân của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long; phối hợp, hỗ trợ các tổ chức thành viên khác trong hoạt động thuộc lĩnh vực này.

Điều 9. Quyền của các tổ chức thành viên

1. Cử đại diện tham gia cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

2. Tham gia xây dựng và thông qua phương hướng, chương trình kế hoạch hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

3. Được Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của tổ chức thành viên trong phạm vi quyền hạn và khả năng của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

 

 

Chương IV

CƠ CẤU TỔ CHỨC

 

Điều 10. Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long 

1. Đại hội Đại biểu Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 
2. Ban Chấp hành Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 
3.  Ban Thường vụ và Thường trực Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

4.  Ban Kiểm tra.

Điều 11. Đại hội

a. Đại hội đại biểu Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long là cơ quan lãnh đạo cao nhất Liên hiệp, được tiến hành 5 năm một lần.

 Đại hội đại biểu có nhiệm vụ:

1. Tổng kết đánh giá hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long trong nhiệm kỳ qua, thảo luận và quyết định phương hướng nhiệm vụ của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long trong nhiệm kỳ mới;

2. Kiểm điểm trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong nhiệm kỳ Đại hội;

3. Quyết định đổi tên, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long (nếu có yêu cầu);

4. Hiệp thương dân chủ giới thiệu và bầu Ban chấp hành Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long;

5. Quyết định các vấn đề tài chính và các vấn đề khác theo qui định của Điều lệ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

b. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội:

- Đại hội thông qua các quyết định theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ đi đến nhất trí chung. Những quyết định quan trọng của Đại hội phải được biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

- Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được hơn một phần hai đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 12: Ban Chấp hành

Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành 6 tháng họp một lần và có thể họp bất thường hoặc mở rộng. 

Ban Chấp hành gồm: cán bộ chuyên trách Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long: 07 vị, đại diện các Hội thành viên: 05 vị, đại diện lãnh đạo các ngành, doanh nghiệp: 18 vị, đại diện UBND các huyện, thị, thành phố: 08 vị.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

1. Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đại biểu, cụ thể hóa nghị quyết bằng các kế hoạch, chương trình công tác và những biện pháp thực hiện;

2. Thông qua Qui chế làm việc, chương trình làm việc. Báo cáo công tác và dự toán kinh phí hoạt động 6 tháng, hàng năm của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long;

3. Giám sát công việc của Ban Thường vụ;

4. Trong thời gian giữa 2 kỳ Đại hội, nếu xét thấy cần thiết, Ban Chấp hành có thể bầu bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm một số nhân sự Ban Chấp hành và Ban Thường vụ theo đề nghị của Ban Thường vụ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long;

5. Quyết định công nhận Ban Chấp hành tổ chức thành viên; quyết định kỷ luật đối với các tổ chức thành viên và Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long;

6. Chuẩn bị Đại hội đại biểu và triệu tập Đại hội thường kỳ. Triệu tập Đại hội bất thường khi có ít nhất hai phần ba Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất một phần hai tổng số hội viên chính thức đề nghị.   

Điều 13: Ban Thường vụ

 Ban Thường vụ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

1. Ban Thường vụ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long gồm: 09 vị (trong đó cán bộ chuyên trách Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long là 06 vị, ban ngành, địa phương là 03 vị), gồm: 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 06 Ủy viên Ban Thường vụ.

Ban Thường vụ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long 3 tháng họp 1 lần. Thường trực Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long 1 tháng họp một lần. 

2.  Ban Thường vụ có nhiệm vụ:

a. Cụ thể hóa các Nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành; chỉ đạo tổ chức thực hiện các Nghị quyết đó;

b. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Quy chế làm việc, các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long, của cơ quan Thường trực và các Hội thành viên Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long;

c. Chuẩn bị nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long;

d. Quyết định khen thưởng và đề xuất khen thưởng lên cấp có thẩm quyền đối với các tập thể và cá nhân; quyết định kỷ luật đối với nhân sự lãnh đạo các tổ chức thành viên theo thẩm quyền;

e. Ban Thường vụ họp mỗi quý ít nhất 1 lần để kiểm điểm công tác và bàn biện pháp thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành, khi cần thiết có thể họp bất thường.

4. Trách nhiệm của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long

a. Chủ tịch Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long: Lãnh đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc toàn bộ hoạt động của cơ quan theo chế độ thủ trưởng; phân công, chỉ đạo, kiểm tra các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao và trực tiếp chỉ đạo, xử lý các công việc sau đây:

- Lãnh, chỉ đạo, kiểm tra toàn diện việc tổ chức thực hiện Điều lệ, Quy chế Ban Chấp hành, Quy chế làm việc của Cơ quan Thường trực Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long; các chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.

- Chủ trì, kết luận các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Cơ quan thường trực Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

- Quyết định và chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cơ quan thường trực Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

b. Phó Chủ tịch chuyên trách Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long: Có trách nhiệm giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc chung của cơ quan, thường xuyên nắm tình hình toàn diện, định hướng hoạt động, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị, phụ trách công tác xây dựng nội bộ và công tác Phi chính phủ nước ngoài, trực tiếp phụ trách trang thông tin điện tử của đơn vị. Phó Chủ tịch chuyên trách là chủ tài khoản cơ quan có trách nhiệm phê duyệt các báo cáo tài chính, phê duyệt các khoản thu chi trong cơ quan.

- Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và công tác thông tin đối ngoại của cơ quan.

- Chủ tịch Hội đồng lương, Thi đua – khen thưởng, kỷ luật, Hội đồng tuyển dụng, cho thôi việc, nghỉ việc của cơ quan.

- Phụ trách chỉ đạo các trung tâm trực thuộc.

Điều 14: Ban Kiểm tra

- Ban Kiểm tra Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long do Đại hội đại biểu bầu. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban là Ủy viên Ban Thường vụ và một số ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long và cán bộ chuyên trách trong cơ quan Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long.

Ban Kiểm tra Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long có nhiệm vụ:

- Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ, Quy chế làm việc, chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

- Kiểm tra tổ chức, hoạt động và nhân sự của các Hội thành viên để biểu dương, khen thưởng; chấn chỉnh khi có dấu hiệu vi phạm điều lệ, pháp luật;

- Kiểm tra hoạt động tài chính của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long và các hội thành viên (nếu có);

- Xem xét và giải quyết các đơn khiếu tố, khiếu nại, kỷ luật của các thành viên Liên hiệp hữu nghị.

Điều 15. Cơ quan Thường trực Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long

Cơ quan Thường trực của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long do Chủ tịch Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long đứng đầu. Cơ cấu của cơ quan Thường trực bao gồm: Văn phòng, các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc.

Ngoài số cán bộ, công chức trong quy định do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long được phép ký các hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để triển khai các chương trình, dự án do Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long ký kết với các đối tác.

Điều 16. Mối quan hệ làm việc

1. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp đối với Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long về chủ trương, nội dung công tác, tổ chức bộ máy cán bộ hoặc thông qua ban, ngành chức năng theo Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại và vận động viện trợ Phi chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long trực tiếp quản lý về mặt Nhà nước đối với hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long theo qui định pháp luật.

3. Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long quan hệ, phối hợp chặt chẽ với Phòng Ngoại vụ- Kinh tế đối ngoại, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Công an tỉnh và một số sở ban ngành, địa phương có liên quan trong quá trình triển khai các hoạt động đối ngoại và công tác viện trợ Phi chính phủ nước ngoài. Quan hệ phối hợp các cơ quan Lãnh sự nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc tổ chức các sự kiện chính trị-đối ngoại, giao lưu hữu nghị, kinh tế, văn hóa, hoạt động xã hội-từ thiện phục vụ cho các mục tiêu phát triển của tỉnh.

Chương V

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 17. Tài sản và tài chính

a. Tài sản và tài chính của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long gồm: 
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao. 

 - Nguồn từ ngân sách hỗ trợ được trích theo kinh phí vận động phi chính phủ nước ngoài.

 - Nguồn từ ngân sách cấp hỗ trợ cho các hội thành viên theo quy định của pháp luật. 

b. Tài sản và tài chính của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 

 

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 18. Khen thưởng

 Những tổ chức thành viên và cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long được Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long biểu dương khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo qui định.

Điều 19: Kỷ luật 

Tổ chức thành viên hoặc cá nhân vi phạm Điều lệ Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long, tùy theo mức độ sẽ bị kỷ luật từ khiển trách đến khai trừ đối với cá nhân và xóa tên đối với tổ chức thành viên của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long. 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: Điều lệ này có hiệu lực sau khi được Đại hội Đại biểu Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Vĩnh Long thông qua và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành.

Điều 21: Chỉ có Đại hội Đại biểu Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ với hai phần ba đại biểu tham dự tán thành và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 22: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Vĩnh Long và tất cả các hội viên, các tổ chức thành viên của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh Điều lệ này./.

 

Tin mới đăng

Lịch công tác

Hình hoạt động

Ảnh liên kết