Thông báo

  Thông báo  [17/09/2015] 

Tin Video

Website liên kết

Thông tin truy cập

Đang xem: 64
Hôm nay: 1239
Hôm qua: 1521
Trong tuần: 12384
Trong tháng: 41570
Tất cả: 3352630
Chuyên mục - Dự án đang hoạt động tại Vĩnh Long
Dự án xây dựng đê bao chông lũ

1-Thông tin chung về nơi thực hiện dự án:

 

Đông Thành là một xã nghèo, có đông đồng bào dân tộc (19,6%), tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao (17%), có một phần đông số hộ không có đất phải làm thuê quanh năm... tình hình kinh tế của địa phương còn gặp rất nhiều khó khăn, trong đó có nhiều nguyên nhân: thiếu đất sản xuất, đông con, giá cả hàng hóa nông sản không thỏa đáng...

 

- Diện tích tự nhiên :1.577ha.

+ Diện tích đất thổ cư: 41,85ha

+ Diện tích đất canh tác: 1.452 ha, trong đó trồng lúa 1.017 ha, màu 78 ha, cây lâu năm 357 ha.

+ Còn lại là diện tích ao, hồ, sông, rạch.

 

- Vị trí địa lý:

+ Đông tiếp giáp: xã Ngãi tứ -Tam Bình

+ Tây tiếp giáp: xã Đông Bình-Bình Minh

+ Nam tiếp giáp: xã Mỹ Hoà-Bình Minh

+ Bắc tiếp giáp: xã Đông Thạnh-Bình Minh

 

- Xã được chia thành: 07 ấp, gồm ấp: Đông Hưng 1, Đông Hưng 2 Đông Hưng 3, Đông Hoà 1, Đông Hoà 2, Hoá Thành 1, Hoá Thành 2.

 

- Tổng dân số trong toàn xã: 10.203 người, trong đó nam giới 5.000 người, nữ 5.203 người (51% tổng dân số).

+ Tổng số hộ: 2.483 hộ.Trong đó dân tộc khơmer 1.920 người/ 486 hộ, chiếm tỷ lệ 19,6% tổng dân số trong xã và tập trung ở ấp Đông hoà 2, Hoá thành 1, Hoá thành 2.

+ Số người trong độ tuổi lao động : 4.081 người

+ Số người ngoài độ tuổi lao động: 2.041 người, chiếm 20% dân số

+ Số người dưới độ tuổi lao động: 3.265 người, chiếm 32% dân số

+ Số trẻ em từ 0-5 tuổi: 816 người , tỷ lệ 8%.

+ Tỷ lệ dân số tăng trung bình hàng năm: 1 – 1,2 %

 

- Đời sống kinh tế chủ yếu của người dân bằng nghề:

+ Sản xuất nông nghiệp: 97,39%

+ Tiểu thủ công nghiệp : 29hộ, 1,4%

+ Dịch vụ vừa và nhỏ :25 hộ 1,21.%

+Hiện tại toàn xã có 443 hộ nghèo, 384 hộ cận nghèo (176 hộ không đất sản xuất), số hộ Khmer chiếm 169/443 hộ nghèo (chiếm 38% tổng số hộ nghèo toàn xã) các hộ này có mức thu nhập dưới 200.000 đồng/người/tháng

 

- Tổng thu nhập GDP bình quân tính trên đầu người: 7.200.000đ/người/ năm.

 

- Toàn xã có 1.843 học sinh (939 nữ), trang thiết bị, dụng cụ giảng dạy còn thiếu nhiều, không có phòng thư viện, còn thiếu 03 điểm trường mẫu giáo so với nhu cầu (mỗi điểm 02 phòng), ấp Đông Hoà 2, Đông Hưng1, Đông Hưng 3.

 

- Xã có 01 trạm y tế: 01 bác sĩ, 04 y sĩ , 01 dược sĩ , 01 y tá , 02 nữ hộ sinh.Trang thiết bị phục vụ: đã cũ và còn thiếu nhiều. Chỉ khám và điều trị được các bệnh thông thường.

 

- Có 489 hộ dân trong xã được tiếp cận và sử dụng nước sạch (trạm nước, giếng khoan, lu chứa), các hộ còn lại không có nguồn nước sạch để sinh hoạt, việc xử lý phân bón trong sản xuất không được tốt, không có cầu tiêu hợp vệ sinh làm cho nguồn nước ô nhiễm nặng nên người dân ở đây thường mắc phải bệnh: đường ruột, phụ khoa, mắt hột....Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 21%.

 

2-Sự cần thiết của dự án:

 

Đông Thành cũng giống như các xã thuộc các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Mạng lưới giao thông còn nhiều thấp kém. Hiện nay giao thông ở Đông Thành chủ yếu là đường bộ, người dân đi lại trên các tuyến đường nhỏ đồng thời cũng là đê bao chống lũ. Ngoài một số ít các tuyến giao thông này đã được xây dựng bê tông, còn lại là đường đất, người dân rất khó đi lại nhất là trong mùa mưa lũ. Tuyến đê bao chống lũ kết hợp giao thông nông thôn thuộc ấp Đông Hòa 2 có chiều dài 1.500 m đây là đê bao chống lũ cho 223 ha lúa và hoa màu, có gần 400 hộ dân với 1.469

nhân khẩu sống tại đây đồng thời cũng là tuyến giao thông huyết mạch nối liền ấp với trung tâm xã. Hàng ngày có khoảng . . . . lượt người qua lại trong đó có nhiều học sinh đi học, người dân đi lại đi lại mua bán vận chuyển hàng hoá, khám chữa bệnh . . . Hiện tại tuyến đê bao này chưa được xây dựng kiên cố hoá nên nhiều đoạn bị sạt lở, mùa mưa dễ bị trơn trợt ảnh hưởng đến việc bảo vệ mùa màng và đi lại của người dân.

 

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, việc tài trợ cho đề xuất dự án này là điều vô cùng cần thiết . Giải quyết được vấn đề khó khăn mà hiện tại và nhiều năm nữa cộng đồng nơi đây chưa giải quyết được.

 

 

 

 

 

 

3-Mô tả dự án:

 

3.1-Tên dự án:

 

Dự án xây dựng đê bao chống lũ kết hợp đường giao thông nông thôn xã Đông Thành-huyện Bình Minh-tỉnh Vĩnh Long

 

3.2-Lĩnh vực dự án đề xuất:

 

Phát triển cộng đồng

 

3.3-Lý do đề xuất dự án:

 

-Nhu cầu cần thiết

-Sự quan tâm của cộng đồng.

-Phù hợp với quy hoạch phát triển địa phương

-Mở rộng khả năng hợp tác.

 

3.4-Cơ quan thực hiện dự án:

 

-Uỷ ban Nhân dân xã Đông Thành là đối tác thực hiện dự án.

-Ban quản lý dự án do cơ quan thực hiện dự án thành lập sẽ trực tiếp điều hành mọi hoạt động của dự án.

-Cá nhân liên hệ: Ông Huỳnh Công Luông-Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã

-Số điện thọai: 0703751588

 

3.5-Các tiềm năng của cơ quan thực hiện dự án:

 

-Huy động được sự tham gia của người dân vào dự án.

-Tạo được sự phối hợp giữa các ban ngành đoàn thể tham gia vào dự án.

-Nguồn tài chính đối ứng cho dự án

 

3.6-Mục đích dự án:

 

Cải thiện việc tiếp cận giao thông cho cộng đồng, từng bước nâng cao đời sống kinh tế, văn hoá . . . cho người dân

 

3.7-Các mục tiêu dự án:

 

-Tạo điều kiện thuận lợi cho khoảng 1.500 lượt học sinh, người dân đi lại, học tập, khám chữa bệnh, vui chơi . . . góp phần nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe, văn hoá tinh thần . . . cho ngươi dân.

-Tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá dịch vụ lưu thông dễ dàng từ nơi này đến nơi khác, giảm chi phí giá thành sản phẩm , góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế.

-Tăng cường năng lực cho các đối tác.

-Tạo điều kiện cho người dân được tham gia.

 

3.8-Người hưởng lợi của dự án:

Người hưởng lợi của dự án này bao gồm cộng đồng dân cư nói chung, trong đó trực tiếp là những học sinh và người dân đi lại mỗi ngày.

 

 

 

3.9-Các hoạt động của dự án:

 

-Lấy ý kiến của người dân đối với dự án

-Tuyên truyền ý nghĩa, lợi ích của dự án.

-Xây dựng một tuyến đường bê tông cốt thép : dài 1.500m, ngang 2m, dày 7cm

 

3.10-Các hoạt động đã được tiến hành:

 

-Ý kiến đồng thuận cao của người dân.

-Nguồn tài chính đối ứng cho dự án.

 

4-Thời gian thực hiện dự án:

 

-Dự án sẽ được thực hiện trong thời gian 03 tháng, kể từ khi được sự chấp thuận của tổ chức tài trợ

 

5-Phương pháp làm việc:

 

-Ban quản lý dự án lập kế hoạch, tổ chức thực hiện , giám sát và điều phối hoạt động dự án theo thiết kế và kinh phí đã duyệt .

-Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm đối với nguồn kinh phí dự án, đảm bảo về thời gian và chất lượng cuả dự án.

-Ban quản lý dự án có chế độ báo cáo về: tài chánh, tiến độ thực hiện . . . đến tổ chức tài trợ.

-Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh trở ngại, Ban quản lý dự án phải báo cáo và cùng với tổ chức tài trợ bàn bạc để giải quyết .

 

6-Quản lý dự án-Quản lý tài chính dự án:

 

-Ủy ban Nhân dân xã Đông Thành trực tiếp quản lý và thực hiện dự án, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Uỷ ban Nhân dân huyện Bình Minh, cùng các cơ quan có liên quan và người dân trong cộng đồng . . . luôn kiểm tra giám sát quá trình thực hiện dự án, Ủy ban Nhân dân xã có trách nhiệm báo cáo, giải trình về tiến độ, tài chính . . . đồng thời tạo mọi điều kiện cho tổ chức tài trợ đến kiểm tra dự án.

-Các nguồn kinh phí của dự án sẽ được chuyển vào tài khoản của Uỷ ban nhân dân xã Đông Thành, phân công kế toán, thâu ngân theo dõi, báo cáo . . .

 

7-Đánh giá-báo cáo-kiểm toán:

 

-Cơ quan thực hiện dự án sẽ thường xuyên có báo cáo bằng văn bản, hình ảnh về tình hình hoạt động của dự án đến tổ chức tài trợ.

-Sẽ tạo mọi điều kiện cho tổ chức tài trợ đến lượng giá, kiểm toán khi dự án kết thúc.

 

8-Tính bền vững của dự án:

 

Khi dự án đưa vào sử dụng, trước và sau mùa mưa lũ cộng đồng sẽ huy động: ngày công, kinh phí . . . tu bổ để công trình có tuổi thọ lâu dài.

 

9-Ngân sách cho dự án:

 

Tổng ngân sách ước tính cho dự án: 525.000.000 VND (năm trăm hai mươi lăm triệu đồng Việt Nam) trong đó:

 

STT

CAC BÊN ĐÓNG GÓP

KINH PHÍ TÀI TRỢ

TỶ LỆ %

GHI CHÚ

01

Tổ chức tài trợ

367.500.000 VND

70%

 

02

Ngân sách đối ứng

157.500.000 VND

30%

 

 

 

                                                                      Vĩnh Long, ngày 11 tháng 6 năm 2010

 

                                                             UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ĐÔNG THÀNH

                                                                                     CHỦ TỊCH

 

 

 

                                                     HUỲNH CÔNG LUÔNG

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan

Tin mới đăng

Lịch công tác

Hình hoạt động

Ảnh liên kết